Mang thai ở Nhật, nhất là những bạn lần đầu mang thai nên chắc chắn sẽ có khá nhiều bỡ ngỡ và lo lắng. Vì vậy, mình quyết định ghi lại những trải nghiệm của bản thân trong thời kỳ mang thai ở đây, vừa là để lưu giữ, vừa để chia sẻ cho những bạn quan tâm. Loạt bài viết với chủ đề Mang thai ở Nhật.

1. Thử thai
Khi có những dấu hiệu mang thai, thì bước đầu tiên là bạn nên dụng que thử thai để kiểm tra cho chắc chắn.  Que thử thai tiếng Nhật gọi là 妊娠検査薬 (ninshin kensa yaku), có thể mua dễ dàng ở các hiệu thuốc (ドラッグストア hoặc 薬). Bạn sẽ tìm thấy que thử thai ở quầy bán những đồ dùng vệ sinh dành cho phụ nữ hoặc nếu tìm không được bạn có thẻ vào hỏi nhân viên họ sẽ chỉ cho.
Loại này sử dụng rất đơn giản, có thể thử vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, bạn nên thử vào buổi sáng. Để cho kết quả chính xác, bạn nên thử sau khi chậm kinh khoảng 1 tuần.
2. Khám thai
Sau khi que thử thai lên 2 vạch, bạn sẽ phải đến phòng khám hoặc bệnh viện để kiểm tra xem thai đã vào tử cung chưa và có vấn đề gì không. Thông thường thì bạn nên đi kiểm tra khi thai ở tuần thứ 6 trở đi (tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ gần nhất)
Chọn phòng khám/ bệnh viên
Nếu như bạn có người quen hoặc bạn bè đã từng sinh ở Nhật rồi thì có thể nhờ họ tư vấn xem nên khám ở đâu bạn có thẻ giới thiệu cho mình. Còn nếu như không quen ai cả thì bạn chỉ có cách tìm bằng cách tra google. Khoa sản tiếng Nhật là 産婦人科 (sanfujinka). Bạn gõ từ khóa 産婦人科 để tìm những phòng khám hoặc bệnh viện ở gần nơi mình ở nhất. Những nơi có uy tín thường sẽ có đánh giá (hiển thị bằng ngôi sao và số lượt review).
Nếu bạn không biết tiếng Nhật thì có thể đến kuyakusho hoặc shiyakusho thuộc nơi mình ở để nhờ họ tư vấn và hướng dẫn vì thường thì ở những chỗ này có những buổi tư vấn bằng tiếng nước ngoài (chủ yếu là tiếng Anh, Trung, Hàn) cho người nước ngoài sinh sống trong quận và thành phố đó. Qua đó, bạn cũng sẽ tìm được danh sách những bệnh viện hay phòng khám có bác sĩ nói được tiếng Anh, hầu như không có tiếng Việt nên nếu tiếng yếu bạn có thể nhờ người quen.
Nếu cả hai vợ chồng đều không rành cả hai thứ tiếng này thì việc khám thai và chăm sóc sức khỏe sẽ rất khó khăn nên các bạn cần cân nhắc việc có nên về Việt Nam không cho đỡ bất tiện.
Khám thai lần đầu
Thường thì bạn sẽ phải gọi điện đặt hẹn trước khi đến khám lần đầu nhưng cũng có những phòng khám có thể đến trực tiếp không cần hẹn trước, bạn cũng có thể đặt lịch trước ở trên website của bệnh viện.
Khi đến khám lần đầu, bạn sẽ phải điền vào một tờ giấy gọi là 問診票 (mon・shin・hyou), giống như bản khảo sát về thông tin cá nhân, các chỉ số sức khỏe, cân nặng, lịch sử trị bệnh v.v. Bạn có thể tham khảo thêm ở website của Nhật tại đây.
Các bước khám thai thì giống như ở Việt Nam. Bác sĩ sẽ siêu âm đầu dò để kiểm tra xem thai đã vào tử cung chưa, sau đó sẽ dựa vào kết quả khám lần này để hẹn tiếp lần khám sau. Thường thì bạn sẽ quay lại khám vào khoảng thời gian từ giữa tuần thứ 5 đến giữa tuần thứ 6 để kiểm tra và xác nhận tim thai.  Sau khi đã xác nhận được tim thai và kết luận là bạn mang thai bình thường thì những lần khám thai ban đầu đã hoàn thành.
Đây là lịch khám thông thường, tuy nhiên một số bệnh viện cũng có thể áp dụng lịch khác tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của mẹ và con của thai nhi.
 Từ lần khám đầu – tuần 23: Tổng cộng 4 lần (4 tuần 1 lần)
 Từ tuần 24 – tuần 35: tổng cộng 6 lần (2 tuần 1 lần)
 Từ tuần 36 – tuần 40: tổng cộng 4 lần (1 tuần 1 lần)
3. Những giấy tờ và thông tin mình được cung cấp từ phòng khám/ bệnh viện
Sau khi xác nhận là bạn đã mang thai bình thường, thì bạn sẽ phải gửi thông báo mang thai gọi là 妊娠届出書 (ninshin-todokede-sho) đến các văn phòng hành chính liên quan ở nơi mình sống như ở shi hay ở ku.
Sau khi gửi thông báo mang thai, bạn sẽ nhận được sổ tay sức khỏe của mẹ và con, gọi là 母子健康手帳 (boshi-kenko-techou) hay thường được gọi tắt là boshi-techou hoặc boshi-chou.
Bạn cũng sẽ nhận được một móc khóa có ghi là 「おなかに赤ちゃんがいます」(Trong bụng có em bé). Móc khóa này dùng để treo vào túi xách và đeo khi bạn ra đường, lên tàu, đi xe buýt nhằm thông báo với những người xung quanh rằng bạn đang có thai để nhận được những ưu tiên dành cho phụ nữ mang thai ở nơi công cộng.
Sổ tay mẹ con này để ghi lại tất cả những thông tin sức khỏe cần thiết của mẹ và con trong suốt thời kỳ mang thai, sau sinh và cả khi nuôi con cho tới khi con 6 tuổi nên rất quan trọng nên bạn cần cất giữ cẩn thận. Bạn nên mang theo sổ này mỗi lần đi khám thai hay đi du lịch, đi chơi xa trong thời kì mang thai để có gì bác sỹ tiện theo dõi
Ngoài ra bạn sẽ nhận được rất nhiều sách hướng dẫn liên quan đến thời kỳ mang thai như cách chăm sóc sức khỏe, các dấu hiệu bất thường, chế độ ăn uống và dinh dưỡng, các vật dụng và đồ dùng cần chuẩn bị khi gần đến ngày sinh v.v
Sau khi xác nhận tim thai, lần khám tiếp theo bạn sẽ được hướng dẫn làm các xét nghiệm quan trọng như thử máu và thử nước tiểu. Mỗi lần đến khám bạn sẽ tự đo huyết áp và cân nặng của mình (ở nơi khám có máy đo tự động) và đưa thông số đó cho y tá để họ ghi lại vào boshitechou.
4. Một số từ vựng tiếng Nhật cơ bản liên quan đến thai kỳ giai đoạn đầu
1. 産婦人科(さんふじんか: sanfujinka): khoa sản
2. 妊娠(にんしん)している (ninshin shite iru): có thai
3. 月経(げっけい)(gekkei): kinh nguyệt
 最終月経(さいしゅうげっけい)(saishuu gekkei): lần có kinh gần nhất
 月経周期(げっけいしゅうき)(gekkei shuuki): chu kỳ kinh nguyệt
・ 順調(じゅんちょう)(junchou): đều
・ 不順(ふじゅん)(fujun): không đều
・ 周期(しゅうき)は~日型(にちがた)(shuuki wa ~ nichigata): chu kỳ ~ ngày
おりもの (orimono): dịch âm đạo
4. 妊娠検査薬 (にんしんけんさやく) (ninshin kensa yaku): que thử thai
5. 陽性(ようせい)反応(はんのう)が出(で)る(yousei hannou ga deru): kết quả thử thai dương tính
6. お腹の張り/ お腹が張る(onaka no hari/ onaka ga haru): bụng căng
7. 下腹部が痛い(かふくぶがいたい)(kafukubu ga itai): đau bụng dưới
8. 下痢(げり)(geri): tiêu chảy
9. お腹が痛い/お腹が痛みます: (onaka ga itai/ onaka ga itamimasu): đau bụng
10. 出血(しゅっけつ)があります(shukketsu ga arimasu): bị ra máu
11. 出血(しゅっけつ)の量(りょう)(shukketsu no ryou): lượng máu bị ra
12. 出血(しゅっけつ)の色(いろ)(shukketsu no iro): màu máu
・ 赤い(akai): đỏ
・ 黒っぽい(kuroppoi): thiên về màu đen (nâu/đen)
13. 妊娠週数(にんしんしゅうすう)(ninshin shuusuu): số tuần thai
・ 妊娠~週~日(にんしん~しゅう~か/にち) (ninshin~shuu~ka/nichi): có thai ~ tuần ~ ngày
14. つわり(tsuwari): nghén
15. 胃がむかむかする(i ga muka muka suru): nôn nao dạ dày
16. 吐(は)き気(け)がある(hakike ga aru): buồn nôn
17. 匂(にお)いに敏感(びんかん)になる(nioi ni binkan ni naru): nhạy cảm với mùi
18. 超音波検査(ちょうおんばけんさ)(chou on ba kensa): siêu âm
19. 経腹超音波検査 (けいちつちょうおんばけんさ) (keichitsu chou on ba kensa): siêu âm đầu dò
20. 子宮(しきゅう)(shikyuu): tử cung
21. 胎嚢(たいのう)(tainou): túi thai
22. 胎芽(たいが)(taiga): phôi thai
23. 心拍(しんぱく)(shinpaku): tim thai
24. 頭臀長 (とうでんちょう) (toudenchou): chiều dài đầu mông (CRL)
25. 正常(せいじょう)な妊娠(にんしん) (seijou na ninshin) : thai phát triển bình thường
26. 血圧をはかる (ketsu atsu wo hakaru): đo huyết áp
27. 体重をはかる (taijuu wo hakaru): đo cân nặng
28. 血液検査 (けつえきけんさ) (ketsueki kensa): xét nghiệm máu
29. 尿検査 (にょうけんさ)(nyou kensa): xét nghiệm nước tiểu
30. 血糖 (けっとう) (kettou): lượng đường trong máu
31. 切迫流産(せっぱくりゅうざん)(seppaku ryuuzan): dọa sảy thai
32. 自然流産(しぜんりゅうざん)(shizen ryuuzan): sảy thai tự nhiên

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *