Trong bài này, chúng ta sẽ học những phó từ mà theo sau nó là những cụm từ cố định thường được dùng trong N1.
1. 推量(すいりょう): Những từ thường sử dụng trong sự diễn tả sự suy đoán, phỏng đoán
- ことによると giồng với かもしれない (khả năng tuy là thấp, nhưng vẫn có thể xảy ra)
- 彼女は病気ではないと言っていたが、ことによると何か病気なのかもしれない。
Cô ấy nói là không có bệnh nhưng mà có vẻ như là anh ấy bị bệnh gì đó.
2. さぞ・さぞかし ~ だろう (chắc là …thể hiện độ chắc chắn cao).
- 日本で働いていて、かわいがっていた子供を失って、さぞ悲しいことだろう。
Mất đi đứa con yêu thương đang làm việc ở Nhật Bản thì chắc là rất buồn/ đau khổ lắm.
3. てっきり~思った/ 思っていた (không nghi ngờ gì, chắc chắn )
- 髪が長くて、背が高いので、てっきり彼女だと思っていたが、そうではなかった。
Vì mái tóc dài và cao nên cứ nghĩ chắc chắn là cô ấy rồi nhưng hóa ra lại không phải.
2. 様子(ようす): Có vẻ như, hình như
- いかにも ~ らしい/ そうだ (quả thật, đúng là, nhìn mặt nào cũng thấy như vậy)
- 校長先生は、教師を二十年もしているとあってるので、いかにも先生らしい話し方をする。
Thầy hiệu trưởng vì đã giảng dạy 20 năm rồi nên đúng là cách nói chuyện đậm phong cách nhà giáo.
2. 一見 ~ そうだ/ に見える (thoạt nhìn thì có vẻ~)
- 一見(いっけん)おいしそうだったが、食べてみたらあまりおいしくなかった。
Thoạt nhìn thì có vẻ ngon đấy mà ăn thử thì thấy chả thấy ngon gì cả.
3. さも ~ そうに/ (かの)ように~ (vậy mà cứ như thể là ~)
- 同業にほとんどやってもらったのに、さも自分がしたかのような顔をしている。
Hầu hết là nhờ đồng nghiệp làm hộ vậy mà cái mặt làm ra vẻ như tự mình làm hết.
4. どうやら ~ らしい/ ようだ (hình như, có vẻ như → suy đoán dựa vào tình cảnh)
- 電車が急に止まった、どうやら何かあったようだ。
Tàu bất ngờ dừng lại, có vẻ như chuyện gì đó đã xảy ra.
3. 結果・状態: Diễn tả kết quả, tình trạng
- かろうじて ~ (動詞) た/ ている (sát nút, vừa đủ)
- 合格点ぎりぎりで、かろうじて第一志望(しぼう)の大学に合格した。
Đạt sát nút với điểm đậu nên tôi vừa đủ đỗ vào nguyện vọng 1 đại học.
2. 危うく ~ (動詞) ところだった/ そうになる/ た (suýt nữa, gần như)
- 二階の窓から花瓶が落ちてきて、危(あや) うく大けがをするところだった。
Lọ hoa rơi từ cửa sổ tầng hai xuống, suýt nữa thì tôi đã bị thương nặng rồi.
- その 老人 は 危 うく 車 に 引 かれるところだった。
Cụ già ấy suýt nữa thì bị xe ô tô cán.
3.(幸い/ 不幸)にも/ (幸いな/ 不幸な) ことに ~ た/ ている (Thật may là/ Thật không may là ~)
- 私は不幸(ふこう) にも1ヶ月間に二度も交通事故に遭(あ)ってしまった。
Tôi thật không may là trong một tháng gặp phải tai nạn giao thông đến 2 lần.
- 幸(さいわ)いにも乗客(じょうきゃく) は誰も負傷(ふしょう) しなかった。
Thật may là hành khách không có ai bị thương.
4. 案の定 ~ (動詞) た/ ている (đúng như dự đoán, thường là kết quả không tốt)
- こんな計画は成功しないと思っていたが、案の定(あんのじょう)うまくいかなかった。
Tôi đã nghĩ là cái kế hoạch như thế này sẽ không thành công và đúng như dự đoán nó đã không có kết quả tốt.
4. 意志(いし): Diễn tả ý chí, ý định, ý muốn
- いっそ ~ (動詞) (よ) う/ たい (thà ~ còn hơn, quyết làm điều gì đó dù bình thường có thể không làm)
- こんな大変な仕事は、いっそやめてしまおうかと毎日考えている。
Ngày nào tôi cũng nghĩ với công việc vất vả như thế này thà nghỉ luôn đi còn hơn.
2. あえて ~ (動詞) 辞書形/ ない/ た/ (よ)う (mất công. không làm cũng chẳng sao)
- あんなまずい店にあえて行こうなんて、変わっているね。
Mất công đến ăn ở một quán tồi như vậy, đúng là anh đã thay đổi rồi đấy nhỉ.
3. あらかじめ ~ ておく/ てある/ てください (làm gì/ chuẩn bị gì trước)
- あらかじめ用意しておいたメモを見ながら、スピーチするのもいいでしょう。
Vừa diễn thuyết vừa nhìn vào giấy ghi nhớ đã chuẩn bị trước cũng tốt đấy chứ.
4. 何とぞ ~ てください/ お願いします (xin vui lòng/ làm ơn)
- まだ、新人でございますので、何とぞご指導(しどう)の程(ほど)、よろしくお願いいたします。
Tôi còn là nhân viên mới nên xin hãy vui lòng chỉ giáo cho tôi.
5. 仮定(かてい): Diễn đạt sự giả định
- 仮に ~ としたら/ ても ~/ とする (Nếu như → đưa ra giả định không có thật)
- 仮(かり) にあなたが私の立場だったら、どうしますか。
Nếu mà anh ở vào vị trí của tôi thì anh sẽ làm như thế nào?
2. 強いて ~ ば/ なら ~ (Nếu buộc phải ~/Nếu có gì cần phải ~)
- とてもおいしいんですが、強(し)いて言えば、味が濃すぎるような感じがします。
Món ăn rất là ngon nhưng nếu buộc phải nói thì tôi cảm thấy có vẻ là vị hơi đậm quá.
6. 否定(ひてい): Diễn đạt sự phủ định
- ろくに ~ ない (làm gì đó chưa đủ)
- 試験前日だというのに、風邪を引いてしまって、昨日はろくに勉強ができなかった。
Tuy là trước ngày thi nhưng bị cảm nên hôm qua đã không thể học đủ.
2. 一向に ~ ない (một chút cũng không, hoàn toàn không → khác với kì vọng, dự đoán)
- 梅雨(つゆ)になっても、今年は一向(いっこう)に雨が降らない。
Đã vào mùa mưa rồi mà năm nay chả thấy mưa gì cả.
3. 到底 ~ (でき)ない (nhất định/chắc chắn không)
- 仕事が多すぎて、あと一時間では到底(とうてい)終らない。
Công việc quá nhiều nên 1 tiếng sau cũng chắc chắn không thể xong được.
4. 一概に ~ とは言えない (không nhất thiết là/ không thể nói là)
- 条件によって結果は変わるため、一概(いちがい)にその実験結果が正しいとは言えない。
Kết quả sẽ thay đổi theo điều kiện nên kết quả thực nghiệm đó cũng không nhất thiết là chính xác.
5. よもや ~ ないだろう/ まい (nhất định/chắc chắn không)
- よもや彼がその大学に落ちることはないだろう。
Chắc chắn là anh ấy không thể trượt trường đại học đó được đâu.
